Chủ đề nổi bật

Bài 07: Thuộc tính display trong CSS (inline - block -none)

Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao thẻ p lại có chiều rộng là 100%, hay thẻ div, thẻ header, footer đều có chiều rộng là 100%. Nhưng ngược lại với ...

Có bao giờ bạn thắc mắc tại sao thẻ p lại có chiều rộng là 100%, hay thẻ div, thẻ header, footer đều có chiều rộng là 100%. Nhưng ngược lại với các thẻ span, a, strong...  thì nó có chiều rộng phụ thuộc vào nội dung bên trong của thẻ, không những vậy mà nó cũng không thể sử dụng được hai thuộc tính margin (top và bottom). Vậy thì trong bài này chúng ta tìm hiểu thuộc tính display và các giá trị của nó để các bạn trả lời các câu hỏi trên.

Các thuộc tính của display chính bao gồm:

  • inline: hiển thị trên một hàng
  • block: hiển thị dang khối
  • inline-block: kết hợp cả 2 cách hiển thị trên
  • none: không hiển thị

1. Phân biệt display inline - block của thẻ HTML

Trước tiên chúng ta cần tìm hiểu hai thuộc tính inline và block của thẻ HTML.

Inline:

Là cách hiển thị trên một hàng và chiều rộng của thẻ đó sẽ phụ thuộc vào nội dung bên trong của thẻ. Vì vậy nhiều thẻ có thể nằm trên cùng một hàng và một số thuộc tính CSS không sử dụng được như thuộc tính margin-top, margin-bottomCác thẻ HTML được hiển thị mặc định inline là: spana, strong, b, i, ...

Ví dụ: Trong ví dụ này mình sử dụng thẻ span

<body>
    <span>
        Dòng thứ nhất: 
    </span>
    <span>
        Dòng thứ hai: 
    </span>
    <span>
        Dòng thứ ba: 
    </span>
</body>

Chạy lên bạn sẽ thấy nó nằm cùng trên một hàng như hình dưới đây.

Bây giờ giả sử bạn thêm một chút CSS nhu sau:

<style>
    span{
        border: solid 1px;
        margin: 30px;
        background: blue;
    }
</style>

Chạy lên giao diện sẽ như sau:

Rõ ràng thuộc tính margin đã không xuất hiện ở vị trí top và bottom.

Block:

Là cách hiển thị chiêm một khoảng rộng (một khối) và có chiêu rộng bằng 100%. Vì vậy khi bạn dùng thẻ này thì mặc dù nội dung ngắn nhưng các thẻ khác ở phía dưới vẫn phải nằm ở vị trí bên dưới nó. Các thẻ HTML hiển thị mặc đinh block là: div, p, h1 -> h6, header, footer, section, nav, ...

Ví dụ: Trong ví dụ này mình  sử dụng thẻ div

<body>
    <div>
        Dòng thứ nhất: 
    </div>
    <div>
        Dòng thứ hai: 
    </div>
    <div>
        Dòng thứ ba: 
    </div>
</body>

Chạy lên bạn sẽ thấy nó có xuống dòng:

Bổ sung thêm một chút CSS như sau:

<style>
    div{
        border: solid 1px;
        margin: 30px;
        background: blue;
    }
</style>

Lúc này giao diện sẽ xuất hiện margin top và bottom:

Inline-block

Là cách hiển thị kết hợp cả hai cách trên, nghĩa là bạn có thể sử dụng CSS để chia khổi và nằm cùng trên cùng một hàng. Thuộc tính này thường được sử dụng khi bạn muốn một thẻ hiển thị dạng khối và có thể nằm trên cùng một hàng.

2. Ẩn thẻ HTML với thuộc tính display none

Nếu bạn muốn ẩn một thẻ HTML nào đó thì bạn sẽ sử dụng thuộc tính display:none, vì nó ẩn thẻ cấp cao nhất nên tất cả các thẻ con của nó cũng sẽ ẩn theo. 

Ví dụ

<body>
    <div class="hidden">
        NỘI DUNG SẼ BỊ ẨN 
    </div>
    <div class="show">
        NỘI DUNG SẼ NHÌN THẤY
    </div>
</body>

Mình có thêm hai class cho hai thẻ div trên và mình muốn thẻ div.hidden sẽ ẩn và thẻ div.show sẽ hiển thị thì viết CSS như sau:

<style>
    .hidden{
        display: none;
    }

    .show{
        display: block;
    }
</style>

3. Thay đổi giá trị display cho các thẻ HTML

Nếu bạn muốn thay đổi cách hiển thị inline, block, inline-block, none cho các thẻ HTML thì bạn chỉ cần sử dụng thuộc tính CSS:

display: value

Ví dụ: Thiết lập display block cho the span

 

<!DOCTYPE html>
<html>
    <head>
        <title>thay đổi thuộc tính display:none - code24h.com</title>
        <meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=UTF-8">
        <style>
            span{
                display: block;
                margin: 100px;
                background: red;
            }
        </style>
    </head>
    <body>
        <span>
            NỘI DUNG SẼ BỊ ẨN 
        </span>
    </body>
</html>

4. Lời kết

Như vậy là mình đã nêu lên được một số vấn đề liên quan đến thuộc tính display trong CSS. Dựa vào các ví dụ trên tôi tin rằng bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của nó và áp dụng vào từng  trường hợp cụ thẻ.

BÀI KẾ SAU
BÀI KẾ TIẾP
 

Nguồn: code24h.com

Bài liên quan
Mới nhất

jQuery

Hàm jQuery Ví dụ Mô tả BỘ CHỌN (SELECTORS) $('*') $('*') Chọn tất cả các thành phần có trong văn bản HTML, khi sử dụng bộ chọn này có thể sẽ khiến quá trình xử lý của một số trình duyệt chậm lại. $(' tag ') $('div') Chọn thành phần theo từng tag cụ thể. $('tag. ...

Tag HTML5

Tag mới trong HTML5 Tag Mô tả Trạng thái <article> Định nghĩa một bài viết, một nội dung riêng biệt. <aside> Định nghĩa nội dung bên ngoài nội dung chính (thường là phần sidebar). <audio> Định nghĩa âm thanh, như nhạc hay trường audio khác.. ...

Tag HTML/XHTML

Tag HTML/XHTML DTD cho biết: thuộc tính HTML 4.01 / XHTML 1.0 DTD nào được cho phép. T=Transitional, S=Strict, và F=Frameset. Tag Mô tả HTML 4.01 XHTML 1.0 XHTML 1.1 Xác định một comment, một chú thích. TSF O <!DOCTYPE> Xác định mẫu cho văn bản HTML. TSF ...

Animation trong CSS

Animation là gì ? Animation (hay còn gọi là hiệu ứng) là tiến trình thay đổi hình dạng và tạo hiệu ứng di chuyển của các phần tử. CSS hỗ trợ rất nhiều hiệu ứng liên quan tới sự kiện chuyển động. Bảng dưới liệt kê tất cả các hiệu ứng bạn có thể sử dụng trong CSS. Để tìm hiểu chi tiết, ...

Chuyển đổi từ PX sang EM trong CSS

Chuyển đổi từ PX sang EM Như đã được trình bày trong chương Đơn vị trong CSS , một đơn vị được sử dụng cho chiều cao của font. Một đơn vị em tương đương với kích cỡ của một font đã cho, nếu bạn gán kích cỡ của font là 12px thì mỗi đơn vị em sẽ là 12px, do đó 2em sẽ là 24px. Do đó, trong ...

Web Safe Font trong CSS

Tổ hợp Font trong CSS CSS3 tương thích với công nghệ tổ hợp Font. Tức là, nếu trình duyệt không hỗ trợ Font đầu tiên, thì nó sẽ cố gắng thử các Font tiếp theo. Serif Font trong CSS Font family Normal bold Georgia, serif Cau van nay duoi dang Normal Text. Cau van nay ...

User Interface trong CSS | Giao diện người dùng trong CSS

Thuộc tính user interface trong CSS cho phép bạn thay đổi bất kỳ phần tử nào vào một trong các phần tử user interface chuẩn. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính thường được sử dụng trong User Interface trong CSS3: Giá trị Miêu tả appearance Cho phép người dùng làm cho các phần tử ...

Chia cột trong CSS

CSS3 hỗ trợ tính năng Multi Column giúp bạn sắp xếp văn bản dưới dạng cấu trúc một bài báo. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính Multi Column thường được sử dụng trong CSS3: Giá trị Miêu tả column-count Được sử dụng để đếm số cột mà phần tử nên được phân chia thành column-fill ...

Tổng hợp các màu trong CSS

Bảng dưới đây liệt kê 16 tên cùng mã màu (mã Hex code) đã được giới thiệu trong HTML 3.2. Bạn cũng có thể sử dụng các màu này trong CSS. Tên màu Giá trị Hex Code Màu aqua #00ffff black #000000 blue #0000ff fuchsia #ff00ff green #008000 ...

Responsive trong CSS | Responsive CSS là gì

Responsive CSS là gì ? Responsive là một tính từ để chỉ một website có thể hiển thị tương thích trên mọi kích thước hiển thị của trình duyệt. Ví dụ: nếu giao diện website đặt một chiều rộng cố định là 800px thì chắc chắn nếu xem ở trình duyệt điện thoại với chiều ngang chỉ từ 320px – 420px ...