19/09/2018, 15:14

Bài 4: Xử lý giá trị form trong PHP

Bài 4: Xử lý giá trị form trong PHP Một trong những ứng dụng quan trọng của PHP đó là giúp tương tác xử lý dữ liệu trên form của người sử dụng. Nhằm mục đích giúp cập nhật thông tin một cách linh động và dễ dàng quản lý chung hơn bởi sự kết hợp tuyệt vời của cơ sở dữ liệu. ...

Bài 4: Xử lý giá trị form trong PHP

Một trong những ứng dụng quan trọng của PHP đó là giúp tương tác xử lý dữ liệu trên form của người sử dụng. Nhằm mục đích giúp cập nhật thông tin một cách linh động và dễ dàng quản lý chung hơn bởi sự kết hợp tuyệt vời của cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên để làm được điều ấy PHP yêu cầu form phải đáp ứng 1 số quy định chung đặt ra.
 
Chúng ta cùng phân tích thẻ form trong HTML sau:
 
PHP Example
 
Chúng ta thấy rằng 1 form phải bao gồm:
 
Tên form để dễ dàng tách biệt với giá trị của chúng.
 
Action: hành động chuyển tiếp đến link xử lý.
 
Method: Là phương thức truyền bao gồm POST và GET.
 
Ví dụ:
 
<form action="check.php" method="post">
	Please type your name here: <br />
	<input type="text" name="username" size="25" /> <br />
	<input type="submit" name="add" value="Submit" />
</form>
 
Như vậy ta thấy rằng. Đoạn code trên làm những việc sau.
 
Đầu tiên khi khách nhập liệu username vào thì chúng sẽ chuyển tới trang check.php để tiến hành xử lý thông tin. Trên phương thức POST, với tên form là reg. Giá trị mà chúng ta gởi là username vừa nhập liệu.
 
Vậy làm cách nào để chúng ta lấy được giá trị vừa nhập liệu nào ?.
 
PHP cho phép ta lấy giá trị dựa vào 2 phương thức POST và GET.
 
Đới với POST ta có : $_POST[‘Giá trị’]
 
Đối với GET ta có : $_GET[‘Giá trị’]
 
Vậy với đoạn code trên có thể lấy được biến xử lý là : $_POST[‘username’];
 
Username là tên của field mà người sử dụng nhập liệu vào.
 
1 Phương thức GET:
 
Phương thức này cũng được dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server.
 
Ví dụ:
 

Với url sau: shownews.php?id=50

Vậy với trang shownews ta dùng hàm $_GET[‘id’] sẽ được giá trị là 50.
 
2- Phương thức POST:
 
Phương thức này được sử dụng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu. Và chuyển chúng lên trình chủ webserver.
 
Ví dụ:
 
Xây dựng 1 trang HTML với nội dung gồm form nhập liệu họ và tên. Sau đó dùng 1 file php để xuất ra thông tin họ và tên mà người sử dụng vừa nhập liệu.
 
Đáp Án:
 
Tạo file userform.html với nội dung sau:
 
<html>
<head>
	<title>Demo Form Process</title>
</head>
<body>
	<form action="processform.php" method="post">
		Please type your name here:
		<input type="text" name="username" size="25" /><br />
		<input type="submit" name="add" value="submit" /> 
	</form>
</body>
</html>
 
Tạo file processform.php để xuất ra dữ liệu
 
<?php
	echo "Welcome to, ". $_POST['username'];
?>
 
Tổng Kết:
 

Kết thúc bài này các bạn đã nắm được kỹ thuật kiểm tra thông tin dựa trên PHP. Một trong những vấn đề không thể thiếu đối với bất kỳ một website động nào. Chúng cho ta kiểm tra tính hợp lệ của người sử dụng 1 cách dễ dàng bởi sự tùy biến trong các biểu thức của PHP.

Bài tập áp dụng :
 
Tạo 1 trang web với hộp thoại nhập liệu username và password. Nếu người sử dụng nhập thông tin username/password là admin/12345 thì xuất ra thông báo "welcome, admin" với kiểu chữ Tahoma, màu đỏ. Ngược lại nếu nhập sai thì xuất thông báo "Username hoặc password sai. Vui lòng nhập lại".
 
Đáp án:
 
Tạo trang login.html với nội dung sau:
 
<html>
<head>
	<title>Login Page</title>
</head>
<body>
	<form action="checklogin.php" method="post">
		Username: <input type="text" name="username" size="25" /><br />
		Password: <inpyt type="password" name="password" size="25" /> <br />
		<input type="submit" name="login" value="submit" /> 
	</form>
</body>
</html>
 
Tiếp tục tạo trang checklogin.php với nội dung sau:
 
<?php
	if(isset($_POST['login'])){
		$user=$_POST['username'];
		$pass=$_POST['password'];
		if($user=="admin" && $pass=="12345"){
			echo "<font color='red'>Welcome to, admin</font>";
		}else{
			echo "Wrong username or password, please try again";
		}
	}
?>

(
Nguồn Qhonline
0