Các phần tử của Form trong HTML

Bài viết này giới thiệu tất cả các phần tử của biểu mẫu được dùng trong HTML. Phần tử <input> Phần tử quan trọng nhất khi tạo biểu mẫu trong HTML là <input>. Phần tử này có thể hiển thị nhiều cách, tùy vào thuộc tính type <input ...

Bài viết này giới thiệu tất cả các phần tử của biểu mẫu được dùng trong HTML.

Phần tử <input>

Phần tử quan trọng nhất khi tạo biểu mẫu trong HTML là <input>. Phần tử này có thể hiển thị nhiều cách, tùy vào thuộc tính type

<input name="firstname" type="text">

Nếu thuộc tính type bị bỏ qua, trường điền dữ liệu sẽ để kiểu mặc định là văn bản (text). Tất cả các kiểu dữ liệu đầu vào cho biểu mẫu sẽ được đề cập trong bài sau.

Phần tử <select>

Phần tử <select> dùng để định nghĩa một danh sách xổ xuống.

<select name="động vật">
 <option value="chó">Chó</option>
 <option value="mèo">Mèo</option>
 <option value="lợn">Lợn</option>
 <option value="gà">Gà</option>
</select>

Danh sách xổ xuống để lựa chọn
Danh sách xổ xuống để lựa chọn

Phần tử <option> định nghĩa một lựa chọn được chọn. Mặc định lựa chọn đầu tiên trong danh sách sẽ được chọn, nếu muốn định nghĩa lựa chọn khác, dùng thuộc tính selected

<option value="mèo" selected>Mèo</option>

Giá trị nhìn thấy được

Dùng thuộc tính size để xác định số giá trị nhìn thấy được.

<select name="động vật" size=”3”>
 <option value="chó">Chó</option>
 <option value="mèo">Mèo</option>
 <option value="lợn">Lợn</option>
 <option value="gà">Gà</option>
</select>

Nhìn thấy được 3 giá trị trong tất cả 4 giá trị
Nhìn thấy được 3 giá trị trong tất cả 4 giá trị

Cho phép chọn nhiều lựa chọn

Sử dụng thuộc tính multiple để cho phép người dùng chọn nhiều hơn một giá trị. Giữ phím Ctrl (trên Windows) hoặc Cmd (trên Mac) để chọn tiếp các phương án khác.

<select name="động vật" size="4" multiple>
 <option value="chó">Chó</option>
 <option value="mèo">Mèo</option>
 <option value="lợn">Lợn</option>
 <option value="gà">Gà</option>
</select>

Phần tử <textarea>

Phần tử <textarea> được dùng để định nghĩa trường nhập dữ liệu nhiều dòng (văn bản).

<textarea name="tinnhan" rows="10" cols="30">
 Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
</textarea>

Khu vực điền dữ liệu là văn bản có nhiều dòng
Khu vực điền dữ liệu là văn bản có nhiều dòng

Thuộc tính rows xác định số dòng, thuộc tính cols xác định số cột. Bạn cũng có thể xác định kích thước của khu vực này bằng CSS như sau.

<textarea name="message" style="awidth:200px; height:600px">
 Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
</textarea>

Phần tử <button>

Phần tử <button> dùng để định nghĩa nút bấm được.

<button type="button" onclick="alert('Xin chào!')">Bấm vào đây!</button>

Lưu ý: luôn dùng thuộc tính type cho phần tử nút bấm. Các trình duyệt khác nhau sẽ sử dụng nhiều kiểu mặc định khác nhau cho phần tử button

Phần tử cho biểu mẫu trong HTML5

HTML5 có bổ sung thêm các phần tử cho biểu mẫu là:

  • <datalist>
  • <output>

Lưu ý: trình duyệt không hiển thị các phần tử mà nó không biết. Các phần tử mới không được trình duyệt cũ hỗ trợ sẽ “phá hủy” trang web của bạn.

Phần tử <datalist> trong HTML5

Phần tử <datalist> xác định danh sách các lựa chọn có sẵn cho phần tử <input>. Người dùng sẽ thấy danh sách xổ xuống các lựa chọn có sẵn. Thuộc tính list của phần tử <input> phải được tham chiếu tới thuộc tính id của phần tử <datalist>

<form action="/action_page.php">
 <input list="trình duyệt">
 <datalist id="trình duyệt">
  <option value="Internet Explorer">
  <option value="Firefox">
  <option value="Chrome">
  <option value="Opera">
  <option value="Safari">
 </datalist>
</form>

Lưu ý: Phần tử <datalist> không được hỗ trợ trên Safari, IE9 và các bản trước đó.

Danh sách có trước các lựa chọn trong vùng điền dữ liệu
Danh sách có trước các lựa chọn trong vùng điền dữ liệu

Phần tử <output>

Phần tử <output> cho biết kết quả tính toán (như được thực hiện bằng một kịch bản có trước). Ví dụ thực hiện tính toán và hiển thị kết quả bằng phần tử <output>

<form action="/action_page.php"
 oninput="x.value=parseInt(a.value)+parseInt(b.value)">
 0
 <input type="range" id="a" name="a" value="50">
 100 +
 <input type="number" id="b" name="b" value="50">
 =
 <output name="x" for="a b"></output>
 <br><br>
 <input type="submit">
</form>

Lưu ý: Phần tử <output> không được hỗ trợ trên Edge 12 hoặc IE và các bản trước đó.

Giá trị đầu ra được tính toán ngay khi chọn giá trị đầu vào
Giá trị đầu ra được tính toán ngay khi chọn giá trị đầu vào

Bài trước: Form trong HTML

Bài sau: Các loại dữ liệu đầu vào của phần tử input trong HTML

Bài liên quan

Các phần tử ngữ nghĩa trong HTML5

Semantics học là nghiên cứu về ý nghĩa của từ và cụm từ trong một ngôn ngữ. Các phần tử Semantics = các phần tử có ý nghĩa. Các phần tử Semantic là gì? Một phần tử Semantic mô tả rõ ràng ý nghĩa của nó đối với cả trình duyệt và nhà phát triển. Ví dụ về các ...

Trịnh Tiến Mạnh viết 15:09 ngày 07/09/2018

Các phần tử form trong HTML

Phần tử <input> Đây được coi là phần tử form quan trọng bậc nhất. Phần tử <input> có thể được hiển thị bằng nhiều cách, tùy thuộc vào thuộc tính type. Phần tử <select> Phần tử <select> định nghĩa một drop-down list : Ví dụ: ...

Tạ Quốc Bảo viết 14:56 ngày 07/09/2018

Các phần tử của Form trong HTML

Bài viết này giới thiệu tất cả các phần tử của biểu mẫu được dùng trong HTML. Phần tử <input> Phần tử quan trọng nhất khi tạo biểu mẫu trong HTML là <input>. Phần tử này có thể hiển thị nhiều cách, tùy vào thuộc tính type <input ...

Trịnh Tiến Mạnh viết 11:27 ngày 22/08/2018

Các phần tử trích dẫn trong HTML

Phần tử <q> để trích dẫn ngắn Phần tử <q> trong HTML được dùng để định nghĩa đoạn trích dẫn ngắn. Trình duyệt thường chèn dấu trích dẫn trước và sau phần tử <q>. <p>Người ta thường nói: <q>Yêu là chết trong lòng một ...

Tạ Quốc Bảo viết 11:11 ngày 22/08/2018

Các phần tử trong HTML

Phần tử HTML thường đi thành cặp, gồm thẻ mở, thẻ đóng và nội dung nằm bên trong 2 thẻ này. <ten_the>Nội dung</ten_the> Phần tử HTML là tất cả mọi thứ từ thẻ mở cho tới thẻ đóng. Ví dụ về phần tử HTML <h1>Học lập trình ...

Trịnh Tiến Mạnh viết 10:50 ngày 22/08/2018
0