12/08/2018, 16:01

Hướng dẫn tạo biểu đồ bằng thư viện MPAndroidChart

MPAndroidChart là 1 thư viện khá là tiện ích đối với chúng ta, nó hỗ trợ nhiều loại biểu đồ khác nhau tùy với mục đích sử dụng của mỗi người. Sau đây tôi sẽ demo 1 vài biểu đồ của nó. Đây là biểu đồ hình tròn được sử dụng nhiều, giúp biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với ...

MPAndroidChart là 1 thư viện khá là tiện ích đối với chúng ta, nó hỗ trợ nhiều loại biểu đồ khác nhau tùy với mục đích sử dụng của mỗi người. Sau đây tôi sẽ demo 1 vài biểu đồ của nó.

Đây là biểu đồ hình tròn được sử dụng nhiều, giúp biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng số các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn.

Bước 1: Tạo project với tên MPAndroidChart

Bước 2: Thêm đoạn code sau vào gradle

allprojects {
repositories {
         maven { url "https://jitpack.io" }
       }
}            
            
dependencies {
     compile 'com.github.PhilJay:MPAndroidChart:v3.0.2'
}

Bước 3: Tạo giao diện cho piechart

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
       <RelativeLayout
           xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"
           xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"
           android:layout_awidth="match_parent"
           android:layout_height="match_parent"
           >

     <com.github.mikephil.charting.charts.PieChart
           android:id="@+id/piechart"
           android:layout_awidth="match_parent"
           android:layout_height="300dp"
           android:layout_marginTop="20dp"
           />
</RelativeLayout>

Bước 4: Viết chức năng hiển thị cho PieChart trong MainActivity

public class MainActivity extends AppCompatActivity implements OnChartValueSelectedListener {
    private PieChart mChart;

    @Override
    protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
        super.onCreate(savedInstanceState);
        setContentView(R.layout.activity_main);

        mChart = (PieChart) findViewById(R.id.piechart);
        mChart.setRotationEnabled(true);
        mChart.setDescription(new Description());
        mChart.setHoleRadius(35f);
        mChart.setTransparentCircleAlpha(0);
        mChart.setCenterText("PieChart");
        mChart.setCenterTextSize(10);
        mChart.setDrawEntryLabels(true);

        addDataSet(mChart);

        mChart.setOnChartValueSelectedListener(this);
    }

    @Override
    public void onValueSelected(Entry e, Highlight h) {
        Toast.makeText(this, "Value: "
                + e.getY()
                + ", index: "
                + h.getX()
                + ", DataSet index: "
                + h.getDataSetIndex(), Toast.LENGTH_SHORT).show();
    }

    @Override
    public void onNothingSelected() {

    }

    private static void addDataSet(PieChart pieChart) {
        ArrayList<PieEntry> yEntrys = new ArrayList<>();
        ArrayList<String> xEntrys = new ArrayList<>();
        float[] yData = { 25, 40, 70 };
        String[] xData = { "January", "February", "January" };

        for (int i = 0; i < yData.length;i++){
            yEntrys.add(new PieEntry(yData[i],i));
        }
        for (int i = 0; i < xData.length;i++){
            xEntrys.add(xData[i]);
        }

        PieDataSet pieDataSet=new PieDataSet(yEntrys,"Employee Sales");
        pieDataSet.setSliceSpace(2);
        pieDataSet.setValueTextSize(12);

        ArrayList<Integer> colors=new ArrayList<>();
        colors.add(Color.GRAY);
        colors.add(Color.BLUE);
        colors.add(Color.RED);

        pieDataSet.setColors(colors);

        Legend legend=pieChart.getLegend();
        legend.setForm(Legend.LegendForm.CIRCLE);
        legend.setPosition(Legend.LegendPosition.LEFT_OF_CHART);

        PieData pieData=new PieData(pieDataSet);
        pieChart.setData(pieData);
        pieChart.invalidate();
    }
    }

Và đây là kết quả:

Đây là biểu đồ đường biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều

Bước 1 và 2 mình đã trình bày ở trên, các bạn có thể xem lại

Bước 3: Tạo giao diện CombinedChart

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
    <RelativeLayout
        xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"
        xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"
        android:layout_awidth="match_parent"
        android:layout_height="match_parent"
        >

        <com.github.mikephil.charting.charts.CombinedChart
            android:id="@+id/combinedChart"
            android:layout_awidth="match_parent"
            android:layout_height="300dp"
            android:layout_marginTop="20dp"
            />

    </RelativeLayout>

Bước 4: Viết chức năng hiển thị cho CombinedChart trong MainActivity

private CombinedChart mChart;

    @Override
    protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
        super.onCreate(savedInstanceState);
        setContentView(R.layout.activity_main);

        mChart = (CombinedChart) findViewById(R.id.combinedChart);
        mChart.getDescription().setEnabled(false);
        mChart.setBackgroundColor(Color.WHITE);
        mChart.setDrawGridBackground(false);
        mChart.setDrawBarShadow(false);
        mChart.setHighlightFullBarEnabled(false);
        mChart.setOnChartValueSelectedListener(this);

        YAxis rightAxis = mChart.getAxisRight();
        rightAxis.setDrawGridLines(false);
        rightAxis.setAxisMinimum(0f);

        YAxis leftAxis = mChart.getAxisLeft();
        leftAxis.setDrawGridLines(false);
        leftAxis.setAxisMinimum(0f);

        final List<String> xLabel = new ArrayList<>();
        xLabel.add("Jan");
        xLabel.add("Feb");
        xLabel.add("Mar");
        xLabel.add("Apr");
        xLabel.add("May");
        xLabel.add("Jun");
        xLabel.add("Jul");
        xLabel.add("Aug");
        xLabel.add("Sep");
        xLabel.add("Oct");
        xLabel.add("Nov");
        xLabel.add("Dec");

        XAxis xAxis = mChart.getXAxis();
        xAxis.setPosition(XAxis.XAxisPosition.BOTTOM);
        xAxis.setAxisMinimum(0f);
        xAxis.setGranularity(1f);
        xAxis.setValueFormatter(new IAxisValueFormatter() {
            @Override
            public String getFormattedValue(float value, AxisBase axis) {
                return xLabel.get((int) value % xLabel.size());
            }
        });

        CombinedData data = new CombinedData();
        LineData lineDatas = new LineData();
        lineDatas.addDataSet((ILineDataSet) dataChart());

        data.setData(lineDatas);

        xAxis.setAxisMaximum(data.getXMax() + 0.25f);

        mChart.setData(data);
        mChart.invalidate();
    }

    @Override
    public void onValueSelected(Entry e, Highlight h) {
        Toast.makeText(this, "Value: "
                + e.getY()
                + ", index: "
                + h.getX()
                + ", DataSet index: "
                + h.getDataSetIndex(), Toast.LENGTH_SHORT).show();
    }

    @Override
    public void onNothingSelected() {

    }

    private static DataSet dataChart() {

        LineData d = new LineData();
        int[] data = new int[] { 1, 2, 2, 1, 1, 1, 2, 1, 1, 2, 1, 9 };

        ArrayList<Entry> entries = new ArrayList<Entry>();

        for (int index = 0; index < 12; index++) {
            entries.add(new Entry(index, data[index]));
        }

        LineDataSet set = new LineDataSet(entries, "Request Ots approved");
        set.setColor(Color.GREEN);
        set.setLineWidth(2.5f);
        set.setCircleColor(Color.GREEN);
        set.setCircleRadius(5f);
        set.setFillColor(Color.GREEN);
        set.setMode(LineDataSet.Mode.CUBIC_BEZIER);
        set.setDrawValues(true);
        set.setValueTextSize(10f);
        set.setValueTextColor(Color.GREEN);

        set.setAxisDependency(YAxis.AxisDependency.LEFT);
        d.addDataSet(set);

        return set;
    }

Và đây là kết quả:

MPAndroidChart rất tiện dụng với chúng ta, nếu bạn muốn thống kê 1 cái gì thì đây là sự lựa chọn tuyệt vời cho lập trình viên. Bạn có thể tham khảo thêm tại đây: https://github.com/PhilJay/MPAndroidChart

0