12/08/2018, 17:18

Làm việc với nhiều database trên cùng một dự án Rails

Từ trước tới nay, trong một dự án Rails, mình vẫn thường quen với việc chỉ quản lý và làm việc với duy nhất một database mà thôi. Khi đó thì mọi cấu hình cho db, chúng ta để trong file config/database.yml; và tất cả thông tin cũng như việc migrate các bảng trong db sẽ được đặt trong thư mục ...

Từ trước tới nay, trong một dự án Rails, mình vẫn thường quen với việc chỉ quản lý và làm việc với duy nhất một database mà thôi. Khi đó thì mọi cấu hình cho db, chúng ta để trong file config/database.yml; và tất cả thông tin cũng như việc migrate các bảng trong db sẽ được đặt trong thư mục db/ có cấu trúc như sau:

Khi cần thay đổi gì trong cấu trúc của db, ta lại sinh ra một file trong thư mục db/migrate/ rồi chạy bundle exec rake db:migrate là xong. Chắc hẳn chúng ta đã quá quen thuộc với việc này.

Trong bài viết này mình xin trình bày một bài toán mới: dự án Rails phải làm việc đồng thời với nhiều database cùng lúc. Với một dự án lớn, có độ phức tạp cao hơn thì ta sẽ hay gặp phải những tình huống như thế.

Và tất nhiên, cấu hình và việc migrate cho các db này cũng hoàn toàn độc lập với nhau. Nhưng khi làm việc thì bạn vẫn có thể kết hợp được dữ liệu từ các db này để đưa ra kết quả.

Nghe qua thì có vẻ nó phức tạp, nhưng khi bắt tay vào làm, bạn sẽ thấy nó cũng không phức tạp lắm đâu. Bắt đầu nhé.

Bài toán.

Ví dụ của mình là chỉ làm việc với 2 db mà thôi:

  • db_main

  • db_second

Để đơn giản thì cấu hình và thông tin của db db_main ta sẽ chứa trong file config/database.yml và thư mục db/ sẵn có của Rails.

Cấu hình.

File config/database.yml

Mình chỉ ví dụ với môi trường development, các môi trường khác cũng hoàn toàn tương tự nhé.

development:
  adapter: mysql2
  encoding: utf8mb4
  collation: utf8mb4_unicode_ci
  pool: 5
  database: db_main
  host: host_main
  username: user_main
  password: password_main

Tạo file config/database_second.yml để cấu hình cho db db_second:

development:
  adapter: mysql2
  encoding: utf8mb4
  collation: utf8mb4_unicode_ci
  pool: 5
  database: db_second
  host: host_second
  username: user_second
  password: password_second

Tạo thêm thư mục db_second/ mới để chứa thông tin của db db_second.

Thêm custom generator.

Ruby có ActiveRecord::Generators::MigrationGenerator để định nghĩa việc migration db. Tuy nhiên, mặc định khi chạy lệnh rails generate migration create_... thì nó sẽ tạo ra file db trong thư mục db/migrate/ cho db chính.

Để tiến hành migration file db cho riêng db_second, ta sẽ phải tạo mới để khai báo việc đó.

File lib/generators/second_migration_generator.rb

require 'rails/generators/active_record/migration/migration_generator'

class SecondMigrationGenerator < ActiveRecord::Generators::MigrationGenerator
  migration_file = File.dirname(
    ActiveRecord::Generators::MigrationGenerator
      .instance_method(:create_migration_file)
      .source_location.first
  )

  source_root File.join(migration_file, "templates")

  def create_migration_file
    set_local_assigns!
    validate_file_name!
    migration_template @migration_template, "db_second/migrate/#{file_name}.rb"
  end
end

Với khai báo trên, ta sẽ chạy câu lệnh với second_migration để generate ra file db như sau:

framgias-Mac-mini:test vo.tai.tri$ rails g second_migration create_tribeo
      create  db_fueling/migrate/20180315082949_create_tribeo.rb

Sau khi chạy câu lệnh này thì file mới sẽ được sinh ra trong thư mục db_second/migrate/

Thêm custom rake task.

Đến đây ta đã định nghĩa được vị trí thư mục chứa các file db. Tiếp đến, ta muốn việc tạo, migrate, schema của db db_second độc lập với db chính nên sẽ phải tạo ra file rake task để khai báo cho việc đó.

Tạo mới file lib/tasks/db_second.rake như sau:

namespace :second do
  namespace :db do |ns|
    %i(drop create setup migrate rollback seed version).each do |task_name|
      task task_name do
        Rake::Task["db:#{task_name}"].invoke
      end
    end

    namespace :schema do
      %i(load dump).each do |task_name|
        task task_name do
          Rake::Task["db:schema:#{task_name}"].invoke
        end
      end
    end

    # append and prepend proper tasks to all the tasks defined here above
    ns.tasks.each do |task|
      task.enhance ['second:set_custom_config'] do
        Rake::Task['second:revert_to_original_config'].invoke
      end
    end
  end

  task :set_custom_config do
    # save current vars
    @original_config = {
      env_schema: ENV['SCHEMA'],
      config: Rails.application.config.dup
    }

    # set config variables for custom database
    ENV['SCHEMA'] = 'db_second/schema.rb'
    Rails.application.config.paths['db'] = ['db_second']
    Rails.application.config.paths['db/migrate'] = ['db_second/migrate']
    Rails.application.config.paths['db/seeds'] = ['db_second/seeds.rb']
    Rails.application.config.paths['config/database'] = ['config/database_second.yml']
  end

  task :revert_to_original_config do
    # reset config variables to original values
    ENV['SCHEMA'] = @original_config[:env_schema]
    Rails.application.config = @original_config[:config]
  end
end

Với khai báo namespace :second và :db cùng với các task :create, :drop, :migrate... như trên, ta sẽ có thể thao tác đến db_second bằng lệnh với second:db: như sau:

bundle exec rake second:db:create

Đến bước này thì ta đã có thể quản lý được thông tin cũng như tạo bảng mới, thay đổi cấu trúc bảng,... của db_second

Và cuối cùng là bước connect dự án đến db_second để lấy dữ liệu và làm việc.

Connect db.

Tạo file config/initializers/db_second.rb như sau:

config=YAML::load(ERB.new(File.read(Rails.root.join('config','database_second.yml'))).result)

DB_SECOND = config[Rails.env]

File này định nghĩa biến DB_SECOND lưu thông tin của db_second cho những model nào cần connect đến

Tạo model app/models/db_second/connection.rb để connect đến db_second, model này chỉ là một abstract_class mà thôi, code như sau:

class DbSecond::Connection < ActiveRecord::Base
  self.abstract_class = true

  establish_connection DB_SECOND
end

Định nghĩa model cho db_second, ta chỉ cần kế thừa nó từ DbSecond::Connection đã định nghĩa bên trên và chỉ ra table_name cho nó như sau:

class DbSecond::Tribeo < DbSecond::Connection
  self.table_name = 'tribeo'
  ...
end

Đến đây thì ta có thể sử dụng model DbSecond::Tribeo như mọi model khác của dự án Ruby.

[2] pry(main)> DbSecond::Tribeo
=> DbSecond::Tribeo(id: integer, name: string, created_at: datetime, updated_at: datetime)
[3] pry(main)> DbSecond::Tribeo.first
  DbSecond::Tribeo Load (4.4ms)  SELECT  `tribeo`.* FROM `tribeo`  ORDER BY `tribeo`.`id` ASC LIMIT 1
=> #<DbSecond::Tribeo:0x007fc8710ff6b8
 id: 1,
 name: "champion",
 created_at: Fri, 09 Mar 2018 13:09:18 JST +09:00,
 updated_at: Fri, 09 Mar 2018 16:09:19 JST +09:00>

Tham khảo.

  • http://www.ostinelli.net/setting-multiple-databases-rails-definitive-guide/

Hi vọng bài viết sẽ có ích với bạn.

Cám ơn vì đã đọc bài viết!

0