12/08/2018, 17:35

Những cú pháp tiếng Nhật mô tả sự việc theo thời gian/thời điểm.

Trong bất kỳ một ngoại ngữ nào chúng ta cũng thường gặp trường hợp người đọc hay người nghe hiểu sai ý muốn diễn đạt của người viết hoặc người nói, đặc biệt là trường hợp muốn diễn đạt một sự vật hay sự việc theo thời gian/thời điểm. Một trong những nguyên nhân chính gây ra trường hợp trên là do ...

Trong bất kỳ một ngoại ngữ nào chúng ta cũng thường gặp trường hợp người đọc hay người nghe hiểu sai ý muốn diễn đạt của người viết hoặc người nói, đặc biệt là trường hợp muốn diễn đạt một sự vật hay sự việc theo thời gian/thời điểm. Một trong những nguyên nhân chính gây ra trường hợp trên là do chúng ta chưa hiểu rõ ý nghĩa của từng cú pháp vì vậy mà dẫn đến chúng ta áp dụng sai. Dưới đây là một số cú pháp tiếng Nhật để hỗ trợ việc mô tả sự việc/sự vật theo thời gian thời điểm.

1. Sử dụng【あいだ】

1.1. [...あいだ] : suốt / trong suốt

  • [Nのあいだ]
  • [A - いあいだ]
  • [V - ているあいだ]/[V - るあいだ]

Diễn tả khoảng thời gian trong đó diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài nào đó. Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt trạng thái kéo dài khác, hay một hành động khác diễn ra đồng thời trong khoảng thời gian đó. Trong câu đứng sau, nếu vị ngữ là động từ chỉ hành động thì sẽ có dạng như 「Vーている」「V-つづけ る」... để biểu đạt ý kéo dài.

Ví dụ:

(Đúng) 私は勉強している間、弟は遊んだ。  [V - ているあいだ]

(Sai) 私は勉強している間、弟は遊んでいた。

Trong suốt thời gian tôi học, thì em tôi chơi.

Khi nói về chuyện đã xảy ra trong quá khứ, cũng có thể sử dụng cách nói 「Vーていた/-かったあい だ(suốt hồi)」

Ví dụ:

彼はドイツで勉強していた間、叔父の家族と一緒に生活していたらしい。

(かれはドイツでべんきょうしていたあいだ、おじのかぞくといっしょにせいかつしていたらしい。)

Hình như trong suốt hồi du học ở Đức, anh ta đã sống chung với gia đình của chú anh ta.

Ví dụ :

(1) [Nのあいだ]

彼は会議の間ずっといねむりをしていた。

(かれはかいぎのあいだずっといねむりをしていた。)

Anh ta ngủ gật suốt buổi họp.

(2) [Nのあいだ]

彼女が戻ってくるまでの間、喫茶店で本を読むことにした。

かのじょがもどってくるまでのあいだ、きっさてんでほんをよむことにした。)

Tôi quyết định ngồi đọc sách tại quán cafe cho đến khi cô ấy quay lại. (trong suốt thời gian chờ cô ấy quay lại)

(3) [V - るあいだ]

友子は、大阪にいる間は元気だったが、東京に引っ越したとたんに体をこわしてしまった。

(ともこは、おおさかにいるあいだはげんきだったが、とうきょうにひっこしたとたんにからだをこわしてしまった。)

Trong suốt thời gian ở Osaka, Tomoko rất khỏe mạnh, nhưng khi chuyển lên Tokyo thì ngay lập tức ngã bệnh.

(4) [A - いあいだ]

子供が小さい間は、なかなか夫婦での外出ができなかった。

(こどもがちいさいあいだは、なかなかふうふでのがいしゅつができなかった。)

Khi con cái còn nhỏ, vợ chồng chúng tôi đã không thể cùng nhau đi đâu được.

1.2. [...あいだに] : trong khi / trong lúc / trong khoảng

  • [Nのあいだに]
  • [Naなあいだに]
  • [A - いあいだに]
  • [V - ているあいだに]/[V - るあいだに]

Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài. Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. Trong câu đứng sau này, vị ngữ là động từ và có hình thái như 「...する」,「...しはじめる」,「...になる」... tức là không diễn tả sự việc kéo dài.

Ví dụ:

(Sai) 授業の間にずっとおしゃべりをしていた。

(Đúng) 授業の間に3回質問をした。

Trong giờ học, tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.

Khi nói về sự việc trong quá khứ có thể sử dụng cách nói「...たあいだに」. Hoặc khi chủ thể hành động của vế trước và vế sau khác nhau thì được hiểu là hai người thực hiện hành động song song, cùng lúc với nhau.

Ví dụ :

(1) [Nのあいだに]

留守の間にどるぼうが入った。

るすのあいだにどるぼうがはいった。)

Trong khi tôi đi vắng, đã có kẻ trộm vào nhà.

(2) [Nのあいだに]

4時から5時までの間に一度電話を下さい。

4じから5じまでのあいだにいちどでんわをください。)

Anh hãy điện thoại cho tôi một lần trong khoảng thời gian từ 4 giờ đến 5 giờ.

(3) [V - ているあいだに]

家族がみんな寝ている間に家を出ることにした。

(かぞくがみんなねているあいだにいえをでることにした。)

Tôi quyết định ra khỏi nhà trong lúc mọi người trong gia đình còn đang ngủ.)

(4) [Naなあいだに]

祖母が元気な間にいるいる話を聞いておこう。

(そぼがげんきなあいだにいるいるはなしをきいておこう。)

Tôi muốn tranh thủ hỏi chuyện bà tôi trong khi bà còn mạnh khỏe.

(5) [A - いあいだに]

あそこも日本人旅行者も少ない間に行っておかないと、きっとすぐに開発されて日本人だらけになるだるう。

(あそこもにほんじんりょこうしゃもすくないあいだにいっておかないと、きっとすぐにかいはつされてにほんじんだらけになるだるう。)

Nên tranh thủ tới tham quan trong lúc còn ít du khách Nhật, bởi vì thời điểm du lịch đó chẳng bao lâu nữa chắc chắn sẽ bị khai thác và sẽ đầy ắp khách Nhật.

2. Sử dụng【あと】

2.1. [...あと...] : sau khi, sau

  • [Nのあと]
  • [Vーたあと]

Diễn tả rằng đây là giai đoạn mà một sự việc đã kết thúc, vế sau diễn đạt trạng thái lúc đó hoặc sự việc xảy ra sau đó.

Ví dụ :

(1) [Nのあと]

試験の後はいつも気分が落ち込む。

しけんのあとはいつもきぶんがおちこむ。)

Sau mỗi lần thi lúc nào tôi cũng thấy lòng nặng trĩu.

(2) [Nのあと]

今日は夕食の後、友達とゲームをすることになっている。

(きょうはゆうしょくのあと、ともだちとはなびをすることになっている。)

Hôm nay sau khi ăn tối xong, tôi có hẹn sẽ chơi game với bạn.

(3) [Vーたあと]

パーティーが終わったあとの部屋はとても散らっていた。

(パーティーがおわったあとのへや)はとてもちらかっていた。)

Căn phòng sau khi bữa tiệc kết thúc thật là bừa bộn.

2.2. [...あと(で/に)] : sau khi …

  • [Nのあとで/に]
  • [Vーたあとで/に]

Diễn tả ý nghĩa 「そののちに」(sau khi). Dùng để liệt kê sự việc theo thứ tự thời gian.

Ví dụ :

(1) [Nのあとで]

田中さんにお世話になったから、引っ越しの後で改めてお礼にうかがおう。

(たなかさんにはおせわになったから、ひっこしのあとであらためておれいにうかがおう。)

Vì đã được anh Tanaka giúp đỡ nên sau khi dọn nhà xong, tôi định đi cảm ơn anh ấy một lần.

(2) [Vーたあとで]

映画を見たあとで、トルコ料理を食べに行きましょう。

(えいがをみたあとで、トルコりょうりをたべにいきましょう。)

Sau khi xem phim xong chúng ta đi ăn món Thổ Nhỉ Kỳ nhé.

(3) [Vーたあとで/に]

詳しい釈明を聞いたあとにも、やっぱりおかしいという疑念は残っていた。

(くわしいしゃくめいをきいたあとにも、やっぱりおかしいというぎねんはのこっていた。)

Ngay cả sau khi nghe giải thích một cách cặn kẽ, tôi vẫn còn bán tín bán nghi.

2.3. Vーたあとから : sau khi V xong rồi/ mới/ lại

Có nghĩa là sau khi một sự việc đã xong xuôi hết rồi thì lại xảy ra một chuyện làm đảo ngược lại sự việc đó.

Ví dụ :

新製品の企画を提出したあとから、新しいい企画は当分見合わせたいと上司に言われてがっかりした。

(しんせいひんのきかくをていしゅつしたあとから、あたらしいきかくはとうぶんみあわせたいとじょうしにいわれてがっかりしあた。)

Tôi đã thấy vọng vì nộp kế hoạch cho sản phẩm mới xong, rồi mới nghe xếp nói là muốn hoãn kế hoạch cho sản phẩm mới xong, rồi mới nghe thủ trưởng nói là muốn hoãn kế hoạch đó lại một thời gian nữa.

3.Sử dụng【あとから】: sau đó / sau đó lại / sau này mới

Dùng trong trường hợp nói về một sự việc A mặc dù đã xong một bước hoặc đã kết thúc nhưng sau đó lại xảy ra sự việc B, có liên quan đến A hoặc có tác dụng phủ định A.

Ví dụ :

(1) Sự việc B có liên quan đến A

あとから文句を言われても困るので、何か言いたいことがある人は今のうちに出してください。

あとからもんくをいわれてもこまるので、なにかいいたいことがあるひとはいまのうちにだしてください。)

Nếu để sau này mới phàn nàn thì chúng tôi cũng khó xử, vậy bây giờ ai có điều gì mốn nói thì hãy nói ra đi.

(2) Sự việc B có tác dụng phủ định A

入学試験の合格通知が来たの喜んでいたら、あとからあれはまちがいだったという知らせがきて、がっかりした。

(にゅうがくしけんのごうかくつうちがきたのよるこんでいたら、あとからあれはまちがいだったというしらせがきて、がっかりした。)

Nhận được thông báo thi đậu kỳ thi nhập học, tôi đang mừng thì bỗng nhiên sau đó lại nhận được giấy báo rằng thông báo trước có sự nhầm lẫn, chán thật.

4. Sử dụng【あとで】: sau / sau này / chút nữa

Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn hoặc được sử dụng để từ chối những việc mà mình không muốn làm bây giờ.

Ví dụ :

(1) Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn.

(1-1)

あとでまた電話します。

あとでまたでんわします。)

Tôi sẽ gọi điện thoại lại sau.

(1-2)

あとで一緒に食事しませんか。

あとでいっしょにしょくじしませんか。)

Chút nữa anh dùng cơm với tôi nhé?

(2) Được sử dụng để từ chối những việc mà mình không muốn làm bây giờ.

A : おかあさん、お人形の首がとれちやった。直してよ。

(おかあさん、おにんぎょうのくびがとれちやった。なおしてよ。)

Mẹ ơi, cái đầu búp bê bị đứt ra rồi. Mẹ sửa lại cho con đi.

B : はいはい、あとでね。

Được rồi, chút nữa nhé.

A : あとじゃなくて今。

(あとじゃなくていま。)

Không phải là chút nữa, bây giờ cơ.

B : 今忙しいんだから、ちょっと待ちなさい。

(いまいそがしいんだから、ちょっとまちなさい。)

Bây giờ mẹ bận, con chờ một chút.

5. Sử dụng【いぜん】

5.1. いぜん : trước đây / trước kia

“Khá lâu trước đây” so với 「前」, thì cách nói này kiểu cách hơn.

Ví dụ :

(1)

以前一度このホテルに泊まったことがある。

いぜんいちどこのホテルにとまったことがある。)

Trước đây tôi có trọ ở khách sạn này một lần.

(2)

先生は以前にも増してお元気そうで、とても70さいとは思えないほどだった。

(せんせいはいぜんにもましておげんきそうで、とても70さいとはおもえないほどだった。)

Thầy tôi trông khỏe mạnh hơn cả trước kia, đến độ không thể nào nghĩ là thấy đã 70 tuổi rồi.

5.2. Nいぜん <thời điểm> : trước N

Biểu thị thời điểm trước thời điểm của N.

Ví dụ :

(1)

その地方では先週の大地震以前にも何度も小さな地震が起こっていた。

(そのちほうではせんしゅうのだいじしんいぜんにもなんどもちいさなじしんがおこっていた。)

Ở vùng này trước trận động đất lớn hồi tuần trước, đã xảy ra nhiều trận động đất nhỏ.

(2)

彼の20才以前の作品にはほかの画家の影響が強く見られる。

かれの20さいいぜんのさくひんにはほかのガかのえいきょうがつよくみられる。)

Trong những tác phẩm sáng tác trước tuổi 20 của anh ấy, người ta nhìn thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của những họa sĩ khác.

6. V - るいぜん : trước khi V

“Trước một sự kiện / biến cố nào đó”. Được dùng trong trường hợp nói lên mối quan hệ về thời gian của một sự việc bắt đầu một giai đoạn mới sau một thời gian khá dài của gia đoạn trước.

Ví dụ :

(1)

彼は映画監督になる以前は画家かったらしい。

(かれはえいがかんとくになるいぜんはがかかったらしい。)

Nghe nói dường như trước khi trở thành đạo diễn điện ảnh, anh ấy là họa sĩ.

(2)

新しい企画を始める以前に、今までのものをもう一度見直してみる必要もあるのではありませんか。

(あたらしいきかくをはじめるいぜんに、いままでのものをもういちどみなおしてみるひつようもあるのではありませんか。)

Trước khi khởi đầu một kế hoạch mới, có lẽ cũng cần thử xem lại một lần nữa những kế hoạch trước đây.

7. いつかV - た (một lúc nào đó) trước đây

Dùng trong câu nói về một việc trong quá khứ. Diễn tả một thời điểm nào đó không xác định rõ trong quá khứ.

Ví dụ :

(1)

いつか見た映画の中にもこんな台詞があった。

いつかみたえいがのなかにもこんなせりふがあった。)

Trong một bộ phim trước đâu tôi đã từng xem cũng có lời thoại này.

(2)

彼とはいつかどこかであったことがあるような気がする。

(かれとはいつかどこかであったことがあるようなきがする。)

Hình như tôi đã gặp anh ấy ở đâu đó rồi thì phải.

0