Bài 5: Kiểu dữ liệu

Trong Pascal có 4 kiểu dữ liệu, sau đây là bảng ghi các kiểu dữ liệu, phạm vi giá trị và bộ nhớ lưu trữ một giá trị.

Kiểu Bộ nhớ (byte) Phạm vi
Kiểu nguyên
Byte 1 0 đến 255
Integer 2 -215 đến 215- 1
Word 2 0 đến 216 – 1
Longint 4 -231 đến 231 – 1
Kiểu thực
Real 6 0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm khoảng 10-38 đến 1038
Extended 10 0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm khoảng 10-4932 đến 104932
Kiểu ký tự
Char 1 256 ký tự
Kiểu Boolean
Boolean 1 true/false

Khi sử dụng các kiểu dữ liệu này cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:

  • Không nên sử dụng kiểu dữ liệu nhỏ quá nếu phạm vi tính toán lớn. Ví dụ để tính tiền thì không nên sử dụng kiểu Byte vì phạm vi của nó rất nhỏ.
  • Không nên sử dụng kiểu dữ liệu lớn quá mức cần thiết. Nếu muốn tính điểm cho 1 học sinh, ta chỉ cần kiểu byte là đủ.
  • Cần tính toán chính xác kiểu dữ liệu, ví dụ: trong các bài toán liên quan đến vòng lặp (sẽ được học sau), ta không sử dụng kiểu số thực cho biến lặp.
Posted in Pascal | Tagged , | Leave a comment

Bài 4: Chú thích

Trong Pascal có một số kiểu chú thích sau

  • Kiểu C: Chú thích bằng dấu “//”, kiểu chú thích này chỉ áp dụng trên một dòng
  • Chú thích bằng cặp (* và *), kiểu chú thích này áp dụng trên nhiều dòng.
  • Chú thích bằng cặp ngoặc { và }, kiểu chú thích này giống kiểu chú thích (* và *)

Việc chú thích không ảnh hưởng gì đến kết quả của chương trình nhưng nó làm chương trình dễ hiểu hơn, dễ gỡ rối hơn. Để minh hoạ cho bài này, ta có ví dụ sau:

[codesyntax lang="pascal"]

program simple_comment;

uses crt;

begin

clrscr(); //xoa man hinh

write('Nam quoc son ha nam de cu');

{

Tiet nhien dinh phan tai thien thu.

Nhu ha nghich lo lai xam pham.

Nhu dang ha khan thu bai hu

}

readln

end.

[/codesyntax]

Đoạn mã trên chỉ hiển thị dòng chữ “Nam quoc son ha nam de cu”, các câu thơ bên dưới đã được chú thích, vì vậy không ảnh hướng đến kết quả.

Posted in Pascal | Leave a comment

Bài 3: Cấu trúc chương trình

Xem ví dụ sau:

[codesyntax lang="pascal"]

program first_program;

uses crt;

begin

writeln('Hello World!');

readln

end.

[/codesyntax]

Đây là chương trình đơn giản nhất dành cho các lập trình viên. Các bạn hãy gõ đoạn mã trên và xem kết quả.

Kết quả hiển thị dòng chữ Hello World! Ra ngoài màn hình. Đây cũng là ví dụ thể hiện cấu trúc của Pascal. Cấu trúc chung

    Trong Pascal (và rất nhiều ngôn ngữ) đều có 2 phần

    [< phần khai báo >]

    <phần thân>

    Phần khai báo có thể có hoặc không còn phần thân nhất thiết phải có.

    1. Các thành phần

    a. Phần khai báo

    • Khai báo tên chương trình (không bắt buộc): Trong Pascal, phần tên chương trình được khai báo theo đúng quy tắc đặt tên (xem lại bài 2)

    Cú pháp:

    [codesyntax lang="pascal"]

    program <dấu cách> <tên chương trình>;

    [/codesyntax]

    Trong đó tên chương trình là tên do người dùng quy định

    Ví dụ:

    [codesyntax lang="pascal"]

    program hello_world;
    
    program Pascal_is_so_cool;

    [/codesyntax]

    • Khai báo thư viện: Việc khai báo thư viện nhằm mục đích sử dụng các chương trình có sắn để làm việc với văn bản và bàn phím.

    Cú pháp:

    [codesyntax lang="pascal"]

    uses <dấu cách> <tên thư viện>;

    [/codesyntax]

    Ví dụ:

    [codesyntax lang="pascal"]

    uses crt;

    [/codesyntax]

    Thư viện CRT cung cấp các chức năng để làm việc với màn hình, ví dụ để xoá những gì đang có trên màn hình ta dùng lệnh:

    clrscr; (clear screen)

    Khi chưa khai báo thư viện CRT mà sử dụng lệnh xoá màn hình sẽ xảy ra lỗi.

    Chú ý: Kết thúc mỗi câu lệnh phải có dấu chấm phẩy “;”

    b. Phần thân

    Phần thân được xác định bởi từ khoá mở đầu (begin) và từ khoá kết thúc (end.) của chương trình. Chương trình sẽ làm việc với phần giữa hai từ khoá đó. Ở ví dụ đầu tiên trong bài, chương trình thực hiện hai câu lệnh là

    [codesyntax lang="pascal"]

    writeln('Hello World!');
    
    readln

    [/codesyntax]

    Chú ý: câu lệnh readln cuối cùng không nhất thiết phải có dấu chấm phẩy.

    Bạn có thể thay chữ Hello World! Bằng bất kỳ chữ gì bạn thích.

    Posted in Pascal | Leave a comment

    Bài 2: Các thành phần cơ bản trong Pascal

    1. Các thành phần cơ bản

    a. Bảng chữ cái:

    • Gồm các chữ cái trong tiếng Anh bao gồm các ký tự từ a-z (in hoa và in thường), 10 chữ số thập phân từ 0-9 và các ký tự đặc biệt trên bàn phím

    b. Cú pháp:

    • Mỗi ngôn ngữ lập trình đều phải có một cú pháp cụ thể để trình biên dịch có thể chuyển sang ngôn ngữ máy tính.
    1. Ngữ nghĩa:
    • Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chương trình. Ví dụ dấu + trong hầu hết các ngôn ngữ đều thể hiện phép tính cộng.
    1. Một số khái niệm trong Pascal

    a. Tên

    - Tên dùng để đặt cho mọi thành phần, đối tượng trong Pascal

    • Pascal quy định độ dài tối đa cho mỗi tên là 255 ký tự. Bao gồm chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới. Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.

    Ví dụ:

    • Tên đúng: employEE, _confusing, _8888, C15
    • Tên sai: h%k, 4ever, key word

    Tên dành riêng (từ khoá) và tên chuẩn: Là các tên mà ngôn ngữ lập trình quy định, còn được gọi là từ khoá

    Ví dụ: program, uses, begin, end, integer, real… (đừng sợ, bạn sẽ được học các từ khoá này sau).

    Tên do người lập trình đặt: Là tên mà do người dùng tự định nghĩa, tên này phải theo quy tắc đặt tên chung và không được trình với từ khoá và tên chuẩn.

    II. Hằng và Biến

    • Hằng là thành phần luôn giữ một giá trị (không đổi) trong suốt quá trình thực thi chương trình.
    • Biến là thành phần được đặt tên để lưu trữ giá trị, giá trị này có thể thay đổi khi thực thi chương trình.
    Posted in Pascal | Tagged | Leave a comment

    Bài 1. Giới thiệu Pascal

    1. Pascal là gì?

    Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, được Niklaus Wirth phát triển vào năm 1970 là ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc. (wikipedia)

    1. Tại sao lại học Pascal

    Pascal có ngôn ngữ rất sáng sủa, rất dễ đọc vì những từ khoá của chương trình rất giống với những từ ngữ sử dụng hằng ngày. Chính vì tính dễ hiểu đó mà Pascal được dạy làm ngôn ngữ lập trình cho người mới học lập trình (Starter), những học sinh, sinh viên thường được học môn này ngay từ những năm học đầu tiên.

    Ở Việt Nam, Pascal đã được đưa vào chương trình lớp 11 như một môn học bắt buộc.

    1. Những ai nên học Pascal

    Học sinh, sinh viên, viên chức, những người thích tìm hiểu về lập trình có thể học Pascal

    1. Download Pascal

    Để download Free Pascal, bạn truy cập http://freepascal.org/download.var

    Phiên bản mới nhất là 2.4.0

    1. Chi tiết thêm về Pascal

    Để xem thêm chi tiết về Pascal, bạn có thể xem ở link sau

    http://vi.wikipedia.org/wiki/Pascal_%28ng%C3%B4n_ng%E1%BB%AF_l%E1%BA%ADp_tr%C3%ACnh%29

    Posted in Pascal | Tagged , | Leave a comment