12/08/2018, 15:09

PHP part2. Hàm - Định nghĩa hàm, thao tác với Array - String - Number - Time trong PHP

Ở bài trước chúng ta đã làm quen với PHP thông qua các câu hỏi cũng như các khái niệm về biến và toán tử trong PHP. Ở bài này mình xin giới thiệu tiếp về hàm, cách định nghĩa hàm cũng như thao tác với Array - String - Number - Time trong PHP. Hàm - Định nghĩa hàm trong PHP để hiểu rõ thế nào là ...

Ở bài trước chúng ta đã làm quen với PHP thông qua các câu hỏi cũng như các khái niệm về biến và toán tử trong PHP. Ở bài này mình xin giới thiệu tiếp về hàm, cách định nghĩa hàm cũng như thao tác với Array - String - Number - Time trong PHP.

Hàm - Định nghĩa hàm trong PHP

để hiểu rõ thế nào là hàm trong PHP và cách định nghĩa nó như nào thì ta sẽ lại đi trả lời từng câu hỏi sau:

Hàm là gì ?

  • Hàm là tập hợp một hay nhiều câu lệnh được xây dựng để thực hiện một chức năng nào đó.
  • Khối lệnh này chỉ cần xây dựng duy nhất một lần, và có thể được sử dụng nhiều lần trong toàn bộ chương trình. ví dụ:
<?php
		function createBox(){
			echo '<div style="awidth: 200px; height: 200px;">';
			echo '<p>test create box <span>(200x200)</span></p>';
			echo '</div>';
		}
        createBox();
		createBox();
	?>

Có bao nhiêu hàm trong PHP?

  • Hàm trong PHP được xây dựng vô cùng đa dạng và phong phú, bao gồm các hàm xử lý chuỗi, số, mảng, ngày tháng, …
  • Chúng ta tạm thời chia làm 2 nhóm hàm
    1. Nhóm hàm được cung cấp sẵn bởi PHP
    2. Nhóm hàm do người dùng tự định nghĩa

ví dụ:

<?php
   function sumDigit($number){
   	$sum = 0;
   	while($number >= 0){
   		$digit	= $number % 10;
   		$sum += $digit;
   		$number = ($number - $digit) / 10;
   	}
   	return $sum;
   }
?>

khi định nghĩa một hàm thì cần chú ý các vấn đề sau:

  • giá trị trả về của hàm
    1. Hàm trả về một giá trị
    2. Hàm trả về nhiều giá trị
    3. Hàm trả về kết quả true hoặc false
  • tham số truyền vào hàm đó Phân biệt biến toàn cục và biến cục bộ
    1. Local (biến cục bộ) là các biến được khai báo trong hàm và chỉ có thể được truy cập trong hàm đó. Biến cục bộ được xóa sau khi hàm của nó thực thi xong
    2. Global (biến toàn cục) là các biến được khai báo bên ngoài tất cả các hàm. Được sử dụng tại bất kỳ vị trí nào trong chương trình

ví dụ:

<?php
  	$value = "ABC";
  	function createBox($content, $awidth = 550, $height = 550){
  		$result  =  '<div style="awidth: '.$awidth.'px; height: '.$height.'px;">';
  		$result .= '<p>'.$content.'</p>';
  		$result .= '</div>';
  		echo $GLOBALS["value"];
  		return $result;
  	}
  	$boxTest = createBox("Box Test");
  	echo $boxTest;
?>
  • Phân biệt tham chiếu và tham trị
    1. Khi truyền biến vào hàm theo kiểu tham trị. Sau khi kết thúc hàm giá trị của biến truyền vào không thay đổi
    2. Khi truyền biến vào hàm theo kiểu tham chiếu. Sau khi kết thúc hàm giá trị của biến truyền vào sẽ thay đổi tùy theo phần xử lý của hàm đó
  • include và require Câu lệnh include và require cùng có chức năng là kéo một file nào đó vào file hiện tại. Trong quá trình kéo file vào file hiện tại, nếu gặp lỗi:
    1. Câu lệnh require sẽ ngừng thực hiện chương trình
    2. Câu lệnh include sẽ tiếp tục thực hiện chương trình

Thao tác với mảng

mảng là gì?

Mảng là một biến đặc biệt và có thể lưu trữ nhiều giá trị (còn biến thì không). Trong PHP có 3 loại mảng:

  1. mảng số nguyên
  2. mảng kết hợp
  3. mảng đa chiều.
Mảng số nguyên Mảng kết hợp Mảng đa chiều
Tên gọi khác Mảng liên tục Mảng không liên tục Mảng lồng
Đặc điểm Chí số của mảng là số Chí số của mảng là chuỗi hoặc số Mỗi phần tử trong mảng chính có thể là một mảng và mỗi phần tử trong mảng con cũng có thể là một mảng
In mảng Câu lệnh for Câu lệnh foreach

Các hàm xử lý mảng:

Hàm Chức năng
print_r($$rray) Xem cấu trúc của mảng
count($$rray) Trả về giá trị kiểu số nguyên là số phần tử của mảng
array_values($$rray) Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là giá trị lấy từ các phần tử của mảng $$rray
array_keys($$rray) Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là khóa lấy từ các phần tử của mảng $$rray.
array_pop($$rray) Loại bỏ phần tử cuối cùng của mảng. Hàm trả về phần tử cuối cùng đã được loại bỏ.
array_shift($$rray) Loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng. Hàm trả về phần tử đầu tiên đã được loại bỏ.
array_unique($$rray) Loại bỏ những phần tử trùng nhau trong mảng và trả về mảng mới
unset() Xóa phần tử ở vị trí bất kỳ của mảng
array_push(array,array, array,val1, val2,...,val2, ... , val2,...,valn) Thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng array mới
array_unshift(array,array, array,val1, val2,...,val2, ... , val2,...,valn) Thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng array. Hàm trả về kiểu số nguyên là số lượng phần tử của mảng array mới
array_reverse($$rray) Đảo ngược vị trí các phần tử của mảng, phần tử cuối trở thành phần tử đầu tiên, phần tử kế cuối trở thành phần tử thứ nhì, … kết quả trả về là một mảng mới
array_flip($$rray) Trả về một mảng có khóa và giá trị được hoán đổi cho nhau so với mảng $$rray (giá trị thành khóa và khóa thành giá trị)
min($$rray) Xác định phần tử nhỏ nhất trong mảng
array_sum($$rray) Tính tổng các phần tử trong mảng
max($$rray) Xác định phần tử lớn nhất trong mảng
array_count_values(array) Thống kê số lần xuất hiện của các phần tử trong mảng
array_merge(array1,array1, array1,array2, …, $$rrayn) Nhập 2 hay nhiều mảng thành một mảng duy nhất và trả về mảng mới
array_rand(array,array, array,number) Lấy ngẫu nhiên number phần tử từ mảng array và đưa vào màng mới (lấy giá trị khóa)
array_search(value,value, value,array) Tìm phần tử mang giá trị value trong mảng array. Trả về khóa của phần tử tìm được.
array_key_exists(key,key, key,array) Kiểm tra khóa key có tồn tại trong mảng array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
in_array(value,value, value,array) Kiểm tra giá trị value có tồn tại trong mảng array hay không? Nếu có trả về giá trị true.
print_r ($$rray) Xem cấu trúc của mảng
count ($$rray) Trả về giá trị kiểu số nguyên là số phần tử của mảng
array_values ($$rray) Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là giá trị lấy từ các phần tử của mảng $$rray
print_r ($$rray) Xem cấu trúc của mảng
count ($$rray) Trả về giá trị kiểu số nguyên là số phần tử của mảng
array_values ($$rray) Trả về một mảng liên tục có các phần tử có giá trị là giá trị lấy từ các phần tử của mảng $$rray
array_slice(array,array, array,begin. $$inish) Trích lấy 1 đoạn phần tử của mảng array từ vị trí begin đến vị trí finish. Phần tư đầu tiên (chỉ số 0), phần tử cuối cùng (chỉ số -1 hay count(array) - 1)
array_change_key_case($$rray, case) Chuyển đồi các key trong mảng thành chữ hoa hoặc chữ thường
implode (str,str, str,array) Chuyển các giá trị của mảng array thành một chuỗi bao gồm các phần tử cách nhau bởi ký tự str
explode (delimiter,delimiter, delimiter,str) Chuyển một chuỗi thành một mảng. Tách chuỗi dựa vào $$elimiter, mỗi đoàn tách ra sẽ thành một phần tử của mảng mới
current($$rray) Truy xuất phần tử hiện tại của mảng
end($$rray) Truy xuất phần tử cuối cùng của mảng
next($$rray) Truy xuất phần tử sau phần tử hiện tại của mảng
prev($$rray) Truy xuất phần tử trước phần tử hiện tại của mảng
reset() Quay về vị trí phần tử đầu tiên trong mảng
serialize($$alue) Chuyển chuỗi/mảng/đối tượng $$alue thành một chuỗi đặc biệt để lưu vào cơ sở dữ liệu
unserialize ($$alue) Chuyển chuỗi đặc biệt được tạo từ serialize($$alue) về trạng thái ban đầu
shuffle ($$rray) Tạo ra mảng mới (mảng liên tục) với thứ tự các phần tử trong mảng bị thay đổi
compact() Tạo ra mảng mới từ các biến có sẵn
range() Sử dụng hàm range để tạo ra các phần tử của mảng
array_combine(keys,keys, keys,values) Tạo một mảng mới có khóa được lấy từ mảng keys và giá trị được lấy từ mảng values theo tuần tự (Yêu cầu số phần tử ở 2 mảng phải bằng nhau)
array_diff(array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử có giá trị tồn tại trong mảng array1 nhưng không tồn tại trong mảng array2
array_diff_key(array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử có khóa tồn tại trong mảng array1 nhưng không tồn tại trong mảng array2
array_diff_assoc(array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử có khóa tồn tại trong mảng array1 nhưng không tồn tại trong mảng array2
array_intersect(array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về giá trị giữa 2 mảng array1 và array2
array_intersect_key (array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về khóa giữa 2 mảng array1 và array2
array_intersect_assoc(array1,array1, array1,array2) Trả về một mảng bao gồm các phần tử giống nhau về khóa và giá trị giữa 2 mảng array1 và array2
array_walk() Gửi các giá trị của mảng đến một hàm nào đó để xử lý và nhận kết quả trả về là một mảng mới
array_map () Gửi các giá trị của một hay nhiều mảng đến một hàm nào đó để xử lý và nhận kết quả trả về là một mảng mới
array_slice(array, offset ,length,preserve) Trích xuất lấy một đoạn phần tử của mảng tử từ vị trí bắt đầu offset (vị trí bắt đầu trong mảng là 0) và lấy length phần tử.
array_splice(array1, offset ,length, array2) Xóa bỏ một đoạn phần tử của mảng array1 tử từ vị trí bắt đầu và lấy length phần tử. Sau đó thay thế các phần tử bị loại bỏ bằng mảng array2
sort(array) Sắp xếp các phần tử trong mảng array tăng dần theo giá trị
rsort(array) Sắp xếp các phần tử trong mảng array giảm dần theo giá trị
krsort(array) Sắp xếp các phần tử trong mảng array giảm dần theo khóa

Thao tác với String

Khái niệm string được hiểu như thế nào?

  • Khái niệm string được hiểu như là chuỗi, văn bản.
  • Biến kiểu string được sử dụng để lưu trữ các giá trị có chứa ký tự. Các giá trị này luôn nằm trong cặp dấu nháy đôi hoặc dấu nháy đơn

các hàm xử lý chuỗi:

Hàm Chức năng
strlen() Lấy chiều dài của chuỗi (tổng số ký tự có trong chuỗi)
mb_strlen() Lấy chiều dài của chuỗi UTF-8
str_word_count() Đếm số từ có trong chuỗi
strtoupper($$tr) Chuyển đổi chữ thường thành chữ HOA
strtolower($$tr) Chuyển đổi chữ HOA thành chữ thường
ucfirst($$tr) Chuyển đổi ký tự đầu tiên đầu tiên trong chuỗi thành chữ hoa
lcfirst($$tr) Chuyển đổi ký tự đầu tiên đầu tiên trong chuỗi thành chữ thường
ucwords($$tr) Chuyển đổi tất cả các ký tự đầu tiên của các từ trong một chuỗi thành chữ in hoa
stripos() Tìm kiếm chỉ số xuất hiện đầu tiên của một từ nào đó trong chuỗi
strripos() Tìm kiếm chỉ số xuất hiện cuối cùng của một từ nào đó trong chuỗi
strrev() Đảo ngược một chuỗi
substr() Trích xuất nội dung nào đó trong chuỗi
ltrim(str,str, str,params) Xóa các ký nằm bên trái của một chuỗi nào đó
rtrim(str,str, str,params) Xóa các ký nằm bên phải của một chuỗi nào đó
trim(str,str, str,params) Xóa các ký nằm bên phải và bên trái của một chuỗi nào đó
implode (str,str, str,array) Chuyển các giá trị của mảng array thành một chuỗi bao gồm các phần tử cách nhau bởi ký tự str
explode (delimiter,delimiter, delimiter,str) Chuyển một chuỗi thành một mảng. Tách chuỗi dựa vào $$elimiter, mỗi đoàn tách ra sẽ thành một phần tử của mảng mới
str_repeat($$tr,n) Lặp lại chuỗi $$tr với số lần lặp là n
chr() Trả về ký tự tương ứng với mã ASCII được truyền vào
ord() Trả về giá trị ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi
parse_str() Chuyển các nội dung truy vấn vào các biến hoặc mảng
parse_url() Truy xuất các thành phần protocol, domain name, path, .. của một URL nào đó
strcmp(str1,str1, str1,str2) So sánh hai chuỗi str1 và str2 với nhau
substr_compare (str1,str1, str1,str2, start,start, start,length) Lấy length phần tử từ vị trí start trong chuỗi str1 say đó so sánh với chuỗi str2
str_pad(str,str, str,length, padString,padString, padString,padT ype) Tăng độ dài của chuỗi str thành length với các ký tự mới được thêm vào là pad_string (với cơ chế thêm là padType)
str_shuffle() Sắp xếp ngẫu nhiên thứ tự các ký tự trong chuỗi
str_replace(find,find, find,replace, $$tring) Tìm kiếm và thay thế giá trị find trong chuỗi string bằng giá trị $$eplace
substr_count(string,string, string,substring, start,start, start,length) Lấy length phần tử từ vị trí start trong chuỗi str và thống kê số lần xuất hiện của substring trong chuỗi vừa lấy trên
str_split(str,str, str,lenght) Cắt chuỗi thành từng phần tử trong mảng, mỗi phần tử có độ dài là $$ength ký tự
addslashes($$tr) Thêm ký tự vào trước các ký tự: nháy đơn ('), nháy đôi ("), gạch chéo () và NULL
addcslashes(str,str , str,character) Thêm ký tự vào trước ký tự $$haracter
stripslashes (str,str , str,character) Hiển thị chuỗi không có các ký tự gạch chéo được tạo bởi hàm addslashes
stripcslashes (str,str , str,character) Hiển thị chuỗi không có các ký tự gạch chéo được tạo bởi hàm addcslashes
htmlspecialchars ($$tr) Chuyển đổi các ký tự được quy định trước & " ' < > sang giá trị HTML entities
htmlspecialchars_decode ($$tr) Chuyển đổi các giá trị HTML entities được gọi bởi hàm htmlspecialchars ($$tr) về giá trị ban đầu
htmlentities($$tr) Chuyển đổi các ký tự sang giá trị HTML entities
html_entity_decode($$tr) Chuyển đổi các giá trị HTML entities được gọi bởi hàm htmlentities($$tr) về giá trị ban đầu
get_html_translation_table() Xem danh sách các giá trị HTML entities
strip_tags() Loại bỏ các thẻ HTML

Thao tác với Number

Number trong PHP được hiểu như thế nào?

• Khái niệm Number được hiểu như là số, số trong PHP chúng ta quan tâm 2 loại:

  1. sốnguyên
  2. số thập phân

các hàm xử lý số:

Hàm Chức năng
is_numberic() Kiểm tra biến có lưu giá trị kiểu Number hay không
is_int Kiểm tra biến có lưu giá trị kiểu Integer hay không
is_float Kiểm tra biến có lưu giá trị kiểu Float hay không
range(start,start, start,length, $$oop) Tạo ra một dãy số với số bắt đầu và số kết thúc được cho trước
round() Làm tròn đến số nguyên gần nhất
ceil() Làm tròn đến số nguyên gần nhất và lớn nhất
floor() Làm tròn đến số nguyên gần nhất và nhỏ nhất
min() Lấy giá trị nhỏ nhất trong các số được truyền vào
max() Lấy giá trị lớn nhất trong các số được truyền vào
rand(min, max) Lấy giá trị ngẫu nhiên được trả về nằm trong đoạn [min,max]
number_format() Định dạng cách hiển thị giữa các phần nghìn trong 1 số
abs($$umber) Trả vê giá trị tuyệt đối của một số nào đó
pow(x, y) Trả về kết quả là x mũ y
sqrt($$umber) Tính căn bậc hai của $$umber

Thao tác với hàm Time

các hàm xử lý thời gian:

Hàm Chức năng
getdate() Lấy thời gian hiện tại được thiết lập ở máy chủ
date_default_timezone_get() Trả về kết quả múi giờ đã được thiết lập trước
date_default_timezone_set Thiết lập múi giờ
time() Trả về số giây từ thời điểm hiện tại so với 01/01/1970
mktime() Trả về số giây tại một thời điểm nào đó so với 01/01/1970
date() Định dạng cách hiển thị thời gian
checkdate(month, day, year) Kiểm tra ngày hợp lệ
strtotime() Chuyển đổi chuỗi thời gian (ở định dạng English) về giá trị timestamp
date_parse_from_format(format,format, format,date) Chuyển đổi chuỗi thời gian date về mảng thời gian theo định dạng format

Tóm tắt:

Trên đây là các khái niệm về hàm, mảng, chuỗi, số, thời gian. Cũng như cách định nghĩa một hàm hay là các hàm đã được định nghĩa sẵn trong PHP. Bài này sẽ giúp các bạn sẽ hiểu rõ hơn về mảng, chuỗi, số, thời gian, cũng như các hàm tương tác với từng kiểu dữ liệu đó, hy vọng các bạn sẽ vận dụng thành công với từng mục đích của mình! ở các bài tiếp theo mình sẽ giới thiệu với các bạn về các đối tượng khác trong PHP như:

  • Regex
  • File
  • Recursive
  • File Upload
  • Error & Exception
  • Session & Cookie
  • Mail
0