12/08/2018, 16:05

Tự học Swift - Part 2

Ở bài này, mình sẽ giới thiệu cấu trúc điều khiển trong Swift #1 Cấu trúc điều khiển 1.1 if Thực thi tập các câu lệnh nếu điều kiện là đúng. Các loại if thường gặp: if condition { // do something } if condition { // do something } else { // do something } if condition { // do something } else ...

Ở bài này, mình sẽ giới thiệu cấu trúc điều khiển trong Swift #1 Cấu trúc điều khiển 1.1 if Thực thi tập các câu lệnh nếu điều kiện là đúng. Các loại if thường gặp:

if condition {
// do something
}

if condition {
// do something
} else {
// do something
}

if condition {
// do something
} else if condition {
// do something
} else {
// do something
}

Ví dụ:

var x:Int = 5

if x % 2 == 0 {
    print("x is even")
} else {
    print("x is odd")
}

1.2 Switch Switch-case trong Swift cũng giống như những ngôn ngữ khác, nhưng ở Swift, nếu 1 case đúng thì các case còn lại sẽ không chạy.

switch some value to consider {
case value 1:
    respond to value 1
case value 2,
     value 3:
    respond to value 2 or 3
default:
    otherwise, do something else
}

Ví dụ: var x:Int = 5

switch x {
case 1:
    print("one")
case 2:
    print("two")
case 3:
    print("three")
case 4:
    print("four")
case 5:
    print("five")
default:
    print("Unknow input")
}

1.3 while condition Thực thi tập câu lệnh cho đến khi điều kiện là sai.

while condition {
    statements
}

Ví dụ:

var counter:Int = 0

while counter < 5 {
    counter += 1
}

print(counter)

1.4 Repeat-while Loops Thực thi tập câu lệnh cho đến khi điều kiện là sai và luôn thực hiện ít nhất 1 lần.

repeat {
  <LOOP CODE>
} while <CONDITION>

Ví dụ:

var result = 0

repeat {
    result += 1
} while result < 0


print(result)

1.5 break Để thoát khỏi vòng lặp, chúng ta dùng lệnh break Ví dụ:

var sum = 1

while true {
  sum = sum + (sum + 1)
  if sum >= 1000 {
    break
  }
}

1.6 Continue Bỏ qua duyệt vòng lặp với điều kiện nào đó mà không break vòng lặp. Ví dụ: Để tính tổng các số lẻ trong mảng ta có thể làm như sau:

var array = [1, 2, 4, 1, 7, 6, 2]

var sumOdd = 0

for x in array {
    if x % 2 == 0 {
        continue
    }
    sumOdd += x
}

print(sumOdd)

1.7 For-In Loops Sử dụng for để duyệt tuần tử trong mảng, ranges hoặc mảng các ký tự trong string. Ví dụ:

let names = ["Anna", "Alex", "Brian", "Jack"]
for name in names {
    print("Hello, (name)!")
}

Output: Hello, Anna! Hello, Alex! Hello, Brian! Hello, Jack!

0