Chủ đề nổi bật

Bài 02: Cú pháp CSS - các cách viết CSS

Ở bài trước chúng ta đã được học khái niệm CSS là gì rồi nhỉ? Vậy thì trong bài này để cho nóng thì chúng ta sẽ tìm hiểu đến cú pháp viết CSS, ...

Ở bài trước chúng ta đã được học khái niệm CSS là gì rồi nhỉ? Vậy thì trong bài này để cho nóng thì chúng ta sẽ tìm hiểu đến cú pháp viết CSS, đồng thời tìm hiểu ba cách trình bày CSS (inline, external, internal).

1. Cú pháp CSS

Chúng ta chia một đoạn mã CSS ra gồm hai phần đó là:

  • selector: selector sẽ trỏ đến những đối tượng (html) chịu ảnh hưởng bởi CSS
  • declaration: các thuộc tính CSS dùng để style cho thẻ selector 

Ví dụ: thiết lập màu nền đỏ và chữ xanh cho các thẻ H1

h1 {
    background: red;
    color: blue
}

Trong đó:

  • h1 là selector
  • các thuộc tính background, color nằm bên trong cặp dấu ngoặc {} chính là declaration.

Có lẽ về selector thì mình sẽ trình bày ở bài tiếp theo nên mình không nói nhiều ở bài này nhé. Riêng đối với declaration thì các bạn để ý bên trong nó là danh sách các thuộc tính và giá trị của thộc tính đó (key:value), mỗi thuộc tính sẽ được kết thúc bởi dấu chấm phẩy (;). 

2. Viết CSS ở đâu?

Ở phần cú pháp CSS có lẽ vẫn còn hơi mơ hồ đúng không nào? Vậy thì phần này sẽ thực sự thú vị hẳn đấy vì chúng ta sẽ làm demo thực tế và trực quan luôn.

Chúng ta có ba cách viết CSS đó là viết:

  • inline: viết trực tiếp trên thẻ thông qua thuộc tính style
  • external: viết riêng một thẻ có phần đuôi .css rồi sau đó import vào bằng thẻ link.
  • internal: viết tại file html hiện tại và nằm trong thẻ style

# inline

Trong thẻ HTML chúng ta tạo một thuộc tính style="code css".

Ví dụ: XEM DEMO

<div style="background:red; color: blue">HỌC CSS MIỄN PHÍ TẠI CODE24H.COM</div>

# internal

Chúng ta sẽ code bên trong thẻ <style type="text/css"> code css </style>.

Ví dụ: XEM DEMO

<style type="text/css">
    div{
        background:red; 
        color: blue;
    }
</style>
<div>HỌC CSS MIỄN PHÍ TẠI CODE24H.COM</div>

# external

Cách này hơi rườm rà vì chúng ta cần tạo một file style.css (có phần mở rộng là .css) và sau đó import vào file HTML thông qua thẻ link. Sau đây là một ví dụ cho cách này.

Bước 1: Tạo một file style.css với nội dung sau:

div{
    background:red; 
    color: blue;
}

Bước 2: Tạo một file index.html cùng cấp với file style.css với nội dung sau:

<link href="style.css" rel="stylesheet"/>
<div>HỌC CSS MIỄN PHÍ TẠI CODE24H.COM</div>

Sau đó chạy lên các bạn sẽ thấy kết quả cũng không có gì khác so với hai ví dụ trên. Nhưng có một số lưu ý dành cho bạn như sau:

  • trong thẻ link có một thẻ href, bạn sẽ truyền đường dẫn đến file CSS của bạn
  • rel="stylesheet" báo cho trình duyệt đây là file CSS

3. Lưu ý quan trọng khi viết CSS

Tới đây mình mới nói một số lưu ý dành cho các bạn khi viết CSS như sau:

  • Không nên viết dạng inline bởi vì nó khó quản lý và không tốt cho SEO
  • Dạng internal có thể chấp nhận được nhưng bạn nên đặt CSS ở trên thẻ head, dạng này cũng không tốt cho SEO
  • dạng external khuyến khích sử dụng vì nó mang tích tách biệt HTML và CSS, rất tốt cho SEO lẫn coder vì dễ quản lý. Tương tự như dạng internal khi import vào bằng thẻ link thì bạn nên đặt nó ở thẻ head.

Vấn đề về SEO có thể tham khảo các serie về SEO onpage.

4. Lời kết

Tóm lại trong bài này các bạn đã được tìm hiểu cách viết CSS như thế nào? Một số lưu ý quan trọng khi viết CSS ở các dạng inline, external, internal. Bài này mình sẽ dừng ở đây vì mình muốn trình bày mỗi bài một số kiến thức nhỏ để các bạn dễ tiếp thu hơn.

BÀI KẾ SAU
BÀI KẾ TIẾP
 

Nguồn: code24h.com

Bài liên quan
Mới nhất

jQuery

Hàm jQuery Ví dụ Mô tả BỘ CHỌN (SELECTORS) $('*') $('*') Chọn tất cả các thành phần có trong văn bản HTML, khi sử dụng bộ chọn này có thể sẽ khiến quá trình xử lý của một số trình duyệt chậm lại. $(' tag ') $('div') Chọn thành phần theo từng tag cụ thể. $('tag. ...

Tag HTML5

Tag mới trong HTML5 Tag Mô tả Trạng thái <article> Định nghĩa một bài viết, một nội dung riêng biệt. <aside> Định nghĩa nội dung bên ngoài nội dung chính (thường là phần sidebar). <audio> Định nghĩa âm thanh, như nhạc hay trường audio khác.. ...

Tag HTML/XHTML

Tag HTML/XHTML DTD cho biết: thuộc tính HTML 4.01 / XHTML 1.0 DTD nào được cho phép. T=Transitional, S=Strict, và F=Frameset. Tag Mô tả HTML 4.01 XHTML 1.0 XHTML 1.1 Xác định một comment, một chú thích. TSF O <!DOCTYPE> Xác định mẫu cho văn bản HTML. TSF ...

Animation trong CSS

Animation là gì ? Animation (hay còn gọi là hiệu ứng) là tiến trình thay đổi hình dạng và tạo hiệu ứng di chuyển của các phần tử. CSS hỗ trợ rất nhiều hiệu ứng liên quan tới sự kiện chuyển động. Bảng dưới liệt kê tất cả các hiệu ứng bạn có thể sử dụng trong CSS. Để tìm hiểu chi tiết, ...

Chuyển đổi từ PX sang EM trong CSS

Chuyển đổi từ PX sang EM Như đã được trình bày trong chương Đơn vị trong CSS , một đơn vị được sử dụng cho chiều cao của font. Một đơn vị em tương đương với kích cỡ của một font đã cho, nếu bạn gán kích cỡ của font là 12px thì mỗi đơn vị em sẽ là 12px, do đó 2em sẽ là 24px. Do đó, trong ...

Web Safe Font trong CSS

Tổ hợp Font trong CSS CSS3 tương thích với công nghệ tổ hợp Font. Tức là, nếu trình duyệt không hỗ trợ Font đầu tiên, thì nó sẽ cố gắng thử các Font tiếp theo. Serif Font trong CSS Font family Normal bold Georgia, serif Cau van nay duoi dang Normal Text. Cau van nay ...

User Interface trong CSS | Giao diện người dùng trong CSS

Thuộc tính user interface trong CSS cho phép bạn thay đổi bất kỳ phần tử nào vào một trong các phần tử user interface chuẩn. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính thường được sử dụng trong User Interface trong CSS3: Giá trị Miêu tả appearance Cho phép người dùng làm cho các phần tử ...

Chia cột trong CSS

CSS3 hỗ trợ tính năng Multi Column giúp bạn sắp xếp văn bản dưới dạng cấu trúc một bài báo. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính Multi Column thường được sử dụng trong CSS3: Giá trị Miêu tả column-count Được sử dụng để đếm số cột mà phần tử nên được phân chia thành column-fill ...

Tổng hợp các màu trong CSS

Bảng dưới đây liệt kê 16 tên cùng mã màu (mã Hex code) đã được giới thiệu trong HTML 3.2. Bạn cũng có thể sử dụng các màu này trong CSS. Tên màu Giá trị Hex Code Màu aqua #00ffff black #000000 blue #0000ff fuchsia #ff00ff green #008000 ...

Responsive trong CSS | Responsive CSS là gì

Responsive CSS là gì ? Responsive là một tính từ để chỉ một website có thể hiển thị tương thích trên mọi kích thước hiển thị của trình duyệt. Ví dụ: nếu giao diện website đặt một chiều rộng cố định là 800px thì chắc chắn nếu xem ở trình duyệt điện thoại với chiều ngang chỉ từ 320px – 420px ...