Chủ đề nổi bật

Bài 06: Các thuộc tính CSS định dạng thẻ a (links)

Thẻ a đóng vai trò rất quan trọng vì nhiệm vụ của nó là giúp chuyển trang giữa các file trong hệ thống website. Không những vậy mà bên SEO nó cũng ...

Thẻ a đóng vai trò rất quan trọng vì nhiệm vụ của nó là giúp chuyển trang giữa các file trong hệ thống website. Không những vậy mà bên SEO nó cũng có tác dụng chuyển hướng trang để các công cụ tìm kiếm có thể lọc toàn bộ website của bạn.

Mỗi website sẽ có nhiều thẻ a và bạn muốn bắt mắt với người dùng thì buộc phải style cho nó như xác định chiều cao, độ lớn chữ, màu sắc, hover, ... Và trong bài này mình sẽ trình bày tất cả các vấn đề này.

Nội dung như sau:

  • Chọn màu sắc
  • Làm việc với text-decoration
  • Thiết lập background
  • Style các sự kiện (hover, visited, link, active)

Trong bài này mình có sử dụng kiến thức của bài cũ như color, text-decoration nên nếu bạn chưa biết thì có thể xem lại bài các css định dạng text nhé.

1. Chọn màu sắc cho thẻ a

Mặc định thẻ a nó có màu tím tím nên để chọn màu sắc thì bạn sẽ nhớ đến thuộc tính color và selector của thẻ a thì chính là tên của nó luôn a.

Ví dụ: Chọn màu xanh cho thẻ a
a{
    color: blue
}

Bạn hãy thử lại với các màu khác và cảm nhận nhé.

2. Tắt gạch chân thẻ a với text-decoration

Thông thường khi bạn tạo thẻ a thì theo mặc định nó có gạch chân nên để tắt gạch chân thì bạn sử dụng thuộc tính text-decoration:none.

Ví dụ: Tắt gạch chân của thẻ a
a.non-textdecoration{
    color: red;
    text-decoration: none;
}

3. Chọn background cho thẻ a

Cũng tương tự các phần trên ta sẽ sử dụng một thuộc tính chuyên về CSS background đó là background.

Ví dụ: Chọn background màu xanh và màu chữ màu trắng cho thẻ a
a{
    background: blue;
    color:#FFF; /*white*/
}

4. Style các sự kiện (hover, visited, active, link)

Các sự kiện này xay ra khi chúng ta dùng chuột thao tác lên nó.

  • hover: Khi bạn hover chuột qua nó sẽ có tác dụng
  • visited: khi ạn click vào the a thì trạng thái của thẻ a đó là visited.
  • active: Khi ạn click vào thẻ a nhưng nhấn giữ chuột
  • link: thẻ a nào bạn chưa click lần nào thì nó sẽ có tác dụng

Các sự kiện của thẻ a sẽ có quy tắc CSS selector như sau:

selector:hover{}

selector:active{}

selector:link{}

selector:visited{}

Ví dụ:

a:hover{}

a.home:active{}

a#contact:link{}

a:visited{}

Sau đây là các ví dụ liên quan đến các sự kiện này 

Ví dụ: Hover

Trong ví dụ này khi hover vào màu sắc của thẻ a sẽ chuyển sang màu đỏ và không có gạch chân.

XEM DEMO

a:hover{
    color: red;
    text-decoration: none;
}
Ví dụ: Visited

Trong ví dụ này khi bạn click vào thẻ a đó nó sẽ mở sang tab khác (thẻ a có thuộc tính target="_blank") và màu sắc của nó sẽ biến thành màu vàng.

Lưu ý: Nếu bạn gõ URL là một trang web mà trình duyệt đã lưu thì nó sẽ là visted, chính vì vậy hãy đổi URL trong ví dụ sang một URL khác và xem kết quả.

 

a:visited{
    color: yellow;
}
Ví dụ: Link

Lưu ýNếu bạn gõ URL là một trang web mà trình duyệt đã lưu thì nó sẽ là visted, chính vì vậy hãy đổi URL trong ví dụ sang một URL khác và xem kết quả.

Style cho những thẻ nào chưa xem thì có màu đỏ.

a:link{
    color: red;
}
Ví dụ: Active

Mặc định màu sắc của trường hợp này là màu đỏ nên ta làm ví dụ khi click giữ chuột thì cho màu sắc màu vàng.

a:active{
    color: yellow;
}

5. Ví dụ tổng hợp CSS cho thẻ a

Bây giờ ta làm một ví dụ tổng hợp với yêu cầu như sau:

  • Ban đầu (link) màu sắc màu xanh, không gạch chân
  • Hover vào (hover) thì màu sắc màu vàng, có gạch chân
  • Khi click giữ chuột (active) thì màu sắc màu trắng và không gạch chân
  • Khi click xong (visited) thì màu sắc chuyển sang màu đen và có gạch chân.
a:link{
    color: blue;
    text-decoration: none;
}

a:visited{
    color: black;
    text-decoration: underline;
}

a:hover{
    color: yellow;
    text-decoration: underline;
}

a:active{
    color: white;
    text-decoration: none;
}

Bạn chú ý nếu bạn đặt thứ tự các đoạn CSS không giống như trong demo thì sẽ không hoạt động, nghĩa là ban phải đặt CSS theo quy tắc  (link -> visited -> hover -> active).

6. Lời kết

Trong bài này chúng ta đã tìm hiểu một số thuộc tính định dạng cho thẻ a và xử lý các sự kiện liên quan đến thẻ a, đây là những thuộc tính rất hay sử dụng nên các website hướng dẫn học như W3C đều có nhắc đến.

Trong bài mình có tham khảo một số website như W3C và internet nên nếu bạn có thể sử dụng google để tìm hiểu thêm. Chúc bạn học tốt!

BÀI KẾ SAU
BÀI KẾ TIẾP
 

Nguồn: code24h.com

Bài liên quan
Mới nhất

jQuery

Hàm jQuery Ví dụ Mô tả BỘ CHỌN (SELECTORS) $('*') $('*') Chọn tất cả các thành phần có trong văn bản HTML, khi sử dụng bộ chọn này có thể sẽ khiến quá trình xử lý của một số trình duyệt chậm lại. $(' tag ') $('div') Chọn thành phần theo từng tag cụ thể. $('tag. ...

Tag HTML5

Tag mới trong HTML5 Tag Mô tả Trạng thái <article> Định nghĩa một bài viết, một nội dung riêng biệt. <aside> Định nghĩa nội dung bên ngoài nội dung chính (thường là phần sidebar). <audio> Định nghĩa âm thanh, như nhạc hay trường audio khác.. ...

Tag HTML/XHTML

Tag HTML/XHTML DTD cho biết: thuộc tính HTML 4.01 / XHTML 1.0 DTD nào được cho phép. T=Transitional, S=Strict, và F=Frameset. Tag Mô tả HTML 4.01 XHTML 1.0 XHTML 1.1 Xác định một comment, một chú thích. TSF O <!DOCTYPE> Xác định mẫu cho văn bản HTML. TSF ...

Animation trong CSS

Animation là gì ? Animation (hay còn gọi là hiệu ứng) là tiến trình thay đổi hình dạng và tạo hiệu ứng di chuyển của các phần tử. CSS hỗ trợ rất nhiều hiệu ứng liên quan tới sự kiện chuyển động. Bảng dưới liệt kê tất cả các hiệu ứng bạn có thể sử dụng trong CSS. Để tìm hiểu chi tiết, ...

Chuyển đổi từ PX sang EM trong CSS

Chuyển đổi từ PX sang EM Như đã được trình bày trong chương Đơn vị trong CSS , một đơn vị được sử dụng cho chiều cao của font. Một đơn vị em tương đương với kích cỡ của một font đã cho, nếu bạn gán kích cỡ của font là 12px thì mỗi đơn vị em sẽ là 12px, do đó 2em sẽ là 24px. Do đó, trong ...

Web Safe Font trong CSS

Tổ hợp Font trong CSS CSS3 tương thích với công nghệ tổ hợp Font. Tức là, nếu trình duyệt không hỗ trợ Font đầu tiên, thì nó sẽ cố gắng thử các Font tiếp theo. Serif Font trong CSS Font family Normal bold Georgia, serif Cau van nay duoi dang Normal Text. Cau van nay ...

User Interface trong CSS | Giao diện người dùng trong CSS

Thuộc tính user interface trong CSS cho phép bạn thay đổi bất kỳ phần tử nào vào một trong các phần tử user interface chuẩn. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính thường được sử dụng trong User Interface trong CSS3: Giá trị Miêu tả appearance Cho phép người dùng làm cho các phần tử ...

Chia cột trong CSS

CSS3 hỗ trợ tính năng Multi Column giúp bạn sắp xếp văn bản dưới dạng cấu trúc một bài báo. Bảng dưới liệt kê một số thuộc tính Multi Column thường được sử dụng trong CSS3: Giá trị Miêu tả column-count Được sử dụng để đếm số cột mà phần tử nên được phân chia thành column-fill ...

Tổng hợp các màu trong CSS

Bảng dưới đây liệt kê 16 tên cùng mã màu (mã Hex code) đã được giới thiệu trong HTML 3.2. Bạn cũng có thể sử dụng các màu này trong CSS. Tên màu Giá trị Hex Code Màu aqua #00ffff black #000000 blue #0000ff fuchsia #ff00ff green #008000 ...

Responsive trong CSS | Responsive CSS là gì

Responsive CSS là gì ? Responsive là một tính từ để chỉ một website có thể hiển thị tương thích trên mọi kích thước hiển thị của trình duyệt. Ví dụ: nếu giao diện website đặt một chiều rộng cố định là 800px thì chắc chắn nếu xem ở trình duyệt điện thoại với chiều ngang chỉ từ 320px – 420px ...